Home / Ngữ Pháp & Từ Vựng / Diễn tả mong muốn, hi vọng trong tiếng anh

Diễn tả mong muốn, hi vọng trong tiếng anh

Làm sao để diễn tả mong muốn, hi vọng trong tiếng anh ?

1. Diễn đạt hi vọng trong tương lai gần

I’m hoping for … (+ noun)
Tôi đang hi vọng…. (+ danh từ)
Ví dụ:

I’m hoping to get …
Tôi đang hi vọng nhận được…

“I’m hoping for a new cell phone for my birthday.”
Tôi đang hi vọng một cuộc gọi chúc mừng sinh nhật của tôi.

Ví dụ:

I would like…
Tôi muốn…

“I’m hoping to get a new phone.”
Tôi đang hi vọng sẽ nhận được một cuộc gọi.

Ví dụ:

“I would like to go on a round-the-world trip.”
Tôi muốn có chuyến đi du lịch vòng quanh Trái Đất.
Chú ý: theo sau “I would like / I’d like” có thể hoặc là danh từ (n), hoặc là động từ (v).

Ví dụ:

I really want…
Tôi thực sự muốn…
(Sử dụng từ “want” có thể bất lịch sự, trừ phi bạn đang nói chuyện với một người bạn thân hoặc người thân trong gia đình).

“I’d like to go away for Christmas.”
Tôi muốn đi du lịch trong dịp Giáng sinh.

I’d be delighted / over the moon if…
Tôi sẽ hài lòng nếu…

Something I’ve always wanted is…
Một vài điều tôi luôn luôn mong muốn là…

Ví dụ:

“I’d be delighted if you gave me a new watch.”
Tôi sẽ rất vui mừng nếu bạn tặng mình một chiếc đồng hồ đeo tay mới.

Chú ý: động từ theo sau “if” nên chia ở thì quá khứ, bởi vì bạn đang nói về tình huống giả định. Điều có nghĩa là cách dùng gần giống với câu điều kiện loại 2.

On my Christmas wish list is…
Danh sách điều ước vào dịp Giáng sinh của mình là…

What I’d like more than anything else is…
Điều tôi mong muốn hơn bất kì cái gì khác là…

2. Cách nói về mong muốn

I’d rather have … (+ noun)
Tôi muốn có … (+ danh từ)

Ví dụ:

I’d rather you … (+ simple past)
Tôi muốn bạn…(+ thì quá khứ đơn)

“I’d rather have tickets to the opera than tickets to the theatre.”
Tôi muốn có những tấm vé nghe nhạc opera hơn là những tấm vé đến rạp hát.

Ví dụ:

“I’d rather have tickets to the opera.”
Tôi muốn có những tấm vé nghe nhạc opera.
Chú ý: bạn có thể sử dụng thể so sánh theo sau “would rather”.

 

Ví dụ:

I’d prefer (+ noun)
Tôi muốn (+ danh từ)

“I’d rather you saved your money.”
Tôi muốn bạn tiết kiệm tiền của mình.

Ví dụ:

“I’d prefer some money for the house to tickets for the opera.”
Tôi muốn có một khoản tiền để mua ngôi nhà mới hơn những tấm vé đi nghe nhạc opera.

I’d prefer it if you … (+ simple past)
Tôi sẽ hài lòng hơn/vui vẻ hơn nếu bạn… (+ thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

“I’d prefer some money for the new house.”
Tôi muốn có một khoản tiền để mua ngôi nhà mới.
Chú ý: theo sau “prefer” là giới từ “to”, có nghĩa so sánh thích cái gì hơn cái gì

 

Ví dụ:

“I’d prefer it if you gave some money to charity.”
Tôi sẽ vui vẻ hơn nếu bạn ủng hộ tiền cho quỹ từ thiện.
… would be more suitable / would be better
… sẽ thích hợp hơn/ sẽ tốt hơn.

Ví dụ:

“If it’s all the same to you, I’d like some book tokens.”
Nếu bạn không phiền, mình muốn có một vài phiếu tặng sách.
Chú ý: If it’s all the same to you = If you don’t mind

Ví dụ:

If I had a choice, I would go for… (+ noun)
Nếu có một lựa chọn, tôi sẽ chọn …. (+ danh từ)

“A learning toy would be better for Ronnie than money.”
Một đồ chơi học tập sẽ tốt hơn với Ronnie hơn là tiền bạc.

If it’s all the same to you, …
Nếu bạn không phiền, ….

 

3. Diễn đạt hi vọng trong tương lai “xa”

Dưới đây là một vài cách diễn đạt hữu ích để nói về điều bạn mong muốn xảy ra trong cuộc đời, hoặc nói về những thay đổi bạn mong muốn xảy ra.

In an ideal world, there … (… there would be peace / there wouldn’t be any wars.)
Trong một thế giới lý tưởng, sẽ… (thế giới sẽ hòa bình / không có chiến tranh nào xảy ra).

In an ideal world, I’d … ( … I’d have a great job and a big family.)
Trong một thế giới lý tưởng, tôi muốn … (… Tôi muốn có một công việc tốt và một gia đình lớn).

In the long-term, I’m hoping …
Trong tương lai xa, tôi hi vọng …

It would be great / fantastic / wonderful if …. (… if everyone could get along.)
Nếu…(nếu mọi người đều hòa thuận với nhau) thì sẽ thật tốt/ thú vị/ tuyệt vời.

Chú ý: Theo sau có thể hoặc là động từ nguyên thể, hoặc là mệnh đề “that”.

Ví dụ:

I’ve always dreamed of …. (+ V-ing)
Tôi luôn luôn mơ về…(+V-ing)

“I’ve always hoped for a good job.”
Tôi luôn luôn hi vọng có một công việc tốt.

Ví dụ:

“In the long-term, I’m hoping that I will become a doctor.”
Trong tương lai xa, tôi hi vọng rằng mình sẽ trở thành một bác sĩ.

“In the long-term, I’m hoping to go to university.”
Trong tương lai xa, tôi hi vọng được học ở trường Đại học.

I’ve always hoped for (+ noun)
Tôi luôn luôn hi vọng về (+ danh từ)

 

Ví dụ:

“I’ve always dreamed of becoming an astronaut.
Tôi luôn luôn mơ ước trở thành một phi hành gia.

Bạn đang xem “Diễn tả mong muốn, hi vọng trong tiếng anh

Xem thêm Các loại đồ dùng trong văn phòng bằng tiếng anh“, “Tài liệu tiếng anh

Có thể bạn quan tâm Lớp ngữ pháp tiếng anh“, “Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *