Home / Tài Liệu Tiếng Anh / Những câu từ chối lịch sự bằng tiếng anh

Những câu từ chối lịch sự bằng tiếng anh

Trong cuộc sống sẽ có những lời mời mà ta không mong muốn, vậy phải từ chối thế nào để tránh mất lòng đối phương??? Anh ngữ ITC xin chia sẻ những câu từ chối lịch sự bằng tiếng anh

– Dưới đây là một vào cấu trúc của câu từ chối:
I’m afraid I can’t + V…: Tôi e là tôi không thể làm nó được…
I don’t particularly like + Ving…: Tôi đặc biệt không thích nó đâu.
I’d (really) rather not + V…: Tôi không thích nó hơn đâu…
It’s not my idea of + Ving…: Đó không phải là ý tưởng của tôi. Tôi không nghĩ vậy…
I’m not (really) fond of + Ving…: Tôi không thực sự thích cái đó lắm…
Thank you (thank you for asking, thank you very much, etc.) but, I have to + V…: Cảm ơn bạn (Cảm ơn vì bạn đã hỏi, cảm ơn bản rất nhiều…) nhưng tôi phải…
– Một vài ví dụ : 
(1) “Nhưng tôi càng xa lánh anh, anh càng tìm cách lại gần tôi. Dạo này gặp tôi anh
hay rủ:
 – Trường ăn mì với anh không?
 -Không. – Tôi đáp.”
(2) “Cake? He said in his gentle voice “Biscuit? All home – made!”
 “Oh, very nice. I’m sure.” Marion thanked him “But I’ll have to refuse. I’ll be
putting on pounds.”
 (“Bánh ngọt nhé? Anh ta mời bằng giọng nhẹ nhàng “Bánh quy nhé? Tất cả đều
của nhà làm.”)
 (“Ồ, em chắc là sẽ rất ngon.”Marion cảm ơn anh ta “Nhưng em sẽ phải từ
chối. Em đang tăng cân đây.”)
(3) “Carlos: – There is a great Brazilian movie on TV. Would you like to watch it with
me?
 Phil: – I’d love to, but I have to study tonight.”
 (Carlos : Tối nay tivi có phim Braxin hay. Cậu xem với tớ nhé?
 Phil : Tớ muốn lắm, nhưng tối nay phải học rồi.)
(4) “- Tôi pha cho ông bình trà nhé, Kim?
 – Khuya rồi uống trà vào khó ngủ.”
(5) “- I hear you’re going to get married soon. Congratulations!
 – That’s right, next July 21st. Can you come to the wedding?
– Oh, what a pity! That’s when we’re away on holiday.”
(- Tôi nghe rằng chị sắp kết hôn. Xin chúc mừng chị.
– Phải, ngày 21 tháng 7 tới. Cô chú có thể đến dự đám cưới không?
– Ồ, tiếc quá, lúc đó chúng tôi lại đi nghỉ xa mất rồi.)
(6) “- Next week, on march 7th, will you please come to my house for dinner?
– I’m sorry, I’ll be away on business that day.”
(- Ngày 7 tháng 3 tuần đến, kính mời sếp đến nhà em dự bữa cơm tối.
– Tiếc là mình bận đi công tác vào hôm đó.)
(7) “- Could you play tennis at the weekend, Whiz?
– I wish I could, but I’m busy. Maybe another time, though.
(- Ông có thể chơi quần vợt vào kỳ nghỉ cuối tuần này không, ông Whiz?
 – Tôi ước ao tôi có thể chơi được, nhưng tôi lại bận. Có lẽ lần khác nhé.)
(8) “- I’m going to the park with some friends for a barbecue on Sunday. Would you
like to join us?
 – Thanks, but unfortunately I have to take my sister to the airport on Sunday.”
 (- Tao sẽ đến công viên dự một bữa ăn ngoài trời barbecue với vài nhỏ bạn vào
chủ nhật. Mày có muốn tham gia không?
– Cám ơn, nhưng xui xẻo là chủ nhật tao phải đưa chị tao lên sân bay.)
(9) “- Can you join us for dinner next Friday ?
 – Thank you for asking me, but I have got another appointment that evening.”
 (- Ông có thể dùng bữa tối với chúng tôi vào thứ sáu tuần đến không ạ?
 – Cảm ơn các bạn đã mời, nhưng tôi đã có cuộc hẹn khác vào tối hôm đó.)
(10) “- Say, we’ve come here to dance but not to sit and listen. Why not have a
dance?
– You are right, dear. Sitting is boring, but I’m not good at Tango.”
(- Em này, chúng mình đến đây để khiêu vũ chứ đâu để ngồi và nghe. Sao không
nhảy một bài nhỉ?
– Anh nói đúng, anh yêu. Ngồi không thật là chán, nhưng em lại không rành
điệu Tango.)
(11) “- How about going to a disco tonight ?
– I’d love to, but I’ve got to do some homework.”
(- Tối nay đi vũ trường nhé?
– Tớ thích lắm, nhưng tớ phải làm bài tập nhà.)
(12) “- Like to have a drink after work?
– I’ve got to work late today. Some other time maybe.”
(- Có thích uống một chút sau giờ làm việc không?
– Hôm nay mình phải làm việc muộn. Có lẽ dịp khác vậy.)
(13) “- Would you like to have a cup of coffee with me?
– Tomorrow is my good friend‘s farewell party. So I am afraid…”
(- “Em uống với anh một cốc cà phê nhé?
– Ngày mai là tiệc chia tay của một nhỏ bạn tốt của em. Vì thế em e rằng…”)
(14) “- Would you like a drink?
– I think I could take you out to dinner.”
(“- Cậu có muốn uống một chút không?
– Tớ nghĩ là tớ có thể mời cậu đi ăn.”)
(15) “- Nếu Loan đồng ý, Anh mời Loan đi ăn kem. Ở chỗ kia có kem Bắc cực ngon
lắm!
– Em phải về thổi cơm cho mẹ.”
(16) “- Dù sao tao với mày cũng là bạn bè mấy năm nay, lại cùng quê. Lỗi lầm ai
không có, tao xin lỗi mày. Đi ăn trưa với tao nha!
– Cám ơn mày, tao không đói.”
(17) “- Mới 7 giờ, hai em có đi bát phố không?”
– Anh quên là tụi em ghét đi chơi buổi tối rồi à?”
(18) “Lão Kiển mở cửa hàng. Một bà cắp thúng xôi đi qua ngó vào:
– Mời bác xơi quà sáng.
– Giời ơi, nhà làm ăn mà sáng ra đàn bà con gái đã ám thế này thì làm ăn gì.”
(19) “- Thôi mà!Anh đói lắm!Mình đi ăn phở.
Hợp Phố vờ vĩnh:
– Phọc-môn không hà, em sợ bị ướp xác lắm.
(20) “- Ta đi ăn nhé! Em mới tìm ra một hàng ăn ngon lắm!
– Để khi khác, muộn mất rồi. Bây giờ anh muốn nghe em nói chuyện.”
(21) “- Cậu hãy đưa nó về lúc bảy giờ. Chúng tôi mời cậu ăn cơm tối.
– Cám ơn bà. Để bữa khác. Tối nay cho phép tôi mời cô bé đi ăn cơm bình dân.
Biết đâu ăn ở quán đông người cô bé sẽ thích hơn.”
(22) “- Em có thích quán café ‘Lãng Du’ không? Chúng mình sẽ đến đó.
– Anh đưa em về nhà, không thì em nhảy xuống.”
Xem thêm:
 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *