Home / Tài Liệu Tiếng Anh / Cách dùng phân từ hoàn thành và danh động từ hoàn thành

Cách dùng phân từ hoàn thành và danh động từ hoàn thành

ITC chia sẻ với các bạn chức năng và cách dùng Phân từ hoàn thành và Danh động từ hoàn thành

1, PERFECT PARTICIPLE ( Phân từ hoàn thành )

Chức năng:

– dùng rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước
Ex: He finished all his homework and then he went to bed.
-> Having finished all his homework, he went to bed.
– dùng rút ngắn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Ex: After he had fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation.
à After having fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation.
– Chỉ một hành động đã hoàn tất, thường có dạng: HAVING + P2.
– Có chức năng trạng ngữ được rút gọn để diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

Ex: Having finished all her homework, she went to bed.
Làm xong tất cả bài tập, cô ấy đi ngủ
* Ở thể phủ định NOT đứng trước HAVING+ V3

2, PERFECT GERUND ( danh động từ hoàn thành )

Chức năng: dùng thay cho hình thức hiện tại của danh động từ khi chúng ta đề cập đến hành động trong quá khứ
Trong một số ngữ cảnh rất khó mà xác định được khi nào là perfect gerund và khi nào là perfect participle vì hình thức chính tả của chúng giống hệt nhau.
*Chúng ta sử dụng perfect gerund khi muốn đề cập đến một hành động trong quá khứ ( chỉ hồi ức):
S + Vqk + PERFECT GERUND + O
Ex: The boys was accused of having broken the window.
Cậu bé bị buộc tội vì đã làm vỡ cửa sổ
He apologized for having been rude to her..anh ta xin lỗi vì đã thô lỗ với cô ấy
* Ở dạng: having + V3/-ed

Bài tập thực hành

1. Since we watch the news everyday, we know what is going on the world.

2. They are vegetarians and they don’t eat meat.

3. She was talking to her friend and forgot anything around her.

4. As he had drunk too much, he didn’t drive home himself.

5. The boy asked his mother’s permission and then went out to play.

Supply the correct form of the verbs in brackets.

1. (See) _______________ photograph of the place, I had no desire to go there.

2. They left the restaurant, _______________ (spend) two hours over lunch.

3. (Switch) ______________ of the light, we went to bed.

4. She apologized for (break) ____________ my vase.

5. The boy was accused of (steal) ____________ her money.

Xem thêm “Chia sẻ một vài câu tiếng anh giao tiếp khi đi trên máy bay

Xem thêm các Tài liệu tiếng anh khác

Có thể bạn quan tâm “Tiếng anh cho người mới bắt đầu” và “Tiếng anh cho người đi làm

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *