Home / Ngữ Pháp & Từ Vựng / Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Anh ngữ ITC sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết của Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense). Kèm theo là các ví dụ cụ thể.

1, Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

  • Khẳng định (+): S + have/has + v(p.p) + O
  • Phủ định (-): S + haven’t/hasn’t +v(p.p) + O
  • Nghi vấn (?): Have/Has + S+ P2 + O ?

Chú ý:

  • Have đi với danh từ là I / you / we / they
  • Has đi với danh từ là He / she / it

2, Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Since: từ khi (mốc thời gian)

For: khoảng (khoảng thời gian)

All day, all week, since, for, for a long time, almost every day, this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now

Many times: nhiều lần

Several times: vài lần

Up to now = until now = up to present = so far: cho đến bây giờ

3, Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

a, Diễn tả hành động mới diễn ra gần đây. Thường chúng ta sử dụng các từ như ‘just‘, ‘already‘ hay ‘yet‘.

VD:

She hasn’t arrived yet. (Cô ấy vẫn chưa đến.)

We’ve already talked about that. (Chúng ta đã nói về việc đó.)

I’ve just done it. (Tôi vừa làm việc đó.)

They haven’t known yet. (Họ vẫn chưa biết.)

They’ve already met. (Họ đã gặp nhau.)

Have they got back to you yet ? (Họ đã nhắn lại cho anh chưa ?)

Have you spoken to him yet ? (Anh đã nói chuyện với anh ta chưa ?)

b, Diễn tả hành động vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.

VD:

They have cancelled the meeting (Họ đã hủy bỏ cuộc họp.)

I have (I’ve) broken my watch so I don’t know what time it is. (Tôi đã làm vỡ cái đồng hồ của mình nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ rồi.)

The sales team has doubled its turnover. (Phòng kinh doanh đã tăng doanh số bán hàng lên gấp đôi.)

She’s taken my copy. I don’t have one. (Cô ấy đã cầm bản của tôi. Tôi không còn cái nào.)

c, Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. Chúng ta sử dụng ‘since‘ và ‘for‘ để thể hiện khoảng thời gian bị kéo dài.

VD:

We haven’t seen Janine since Friday. (Tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu.)

I have been a teacher for more than ten years. (Tôi dạy học đã hơn 10 năm.)

For 10 years/Since 2002. (Được 10 năm rồi/Từ năm 2002.)

How long have you been at this school ? (Anh công tác ở trường này bao lâu rồi ?)

d, Diễn tả hành động xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

VD:

She’s done this type of project many times before. (Cô ấy đã làm loại dự án này rất nhiều lần.)

We’ve been to Singapore a lot over the last few years. (Những năm vừa qua, chúng tôi đi Singapore rất nhiều lần.)

We’ve mentioned it to them on several occasions over the last six months. (Trong 6 tháng vừa rồi,, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi.)The army has attacked that city five times. (Quân đội đã tấn

công thành phố đó 5 lần.)

She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why she is sick. (Bà ấy đã nói với nhiều chuyên gia về vấn đề của bà, nhưng chưa ai tìm ra được tác nhân khiến bà bị bệnh.)

I have had four quizzes and five tests so far this semester. (Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.)

e, Diễn tả sự trải nghiệm hay kinh nghiệm. Chúng ta thường dùng ‘ever‘ và ‘never‘ khi nói về kinh nghiệm.

VD:

I think I have seen that movie before. (Tôi nghĩ trước đây tôi đã xem bộ phim đó.)

Have you ever been to Argentina ? (Anh đã từng đến Argentina chưa ?)

Has he ever talked to you about the problem ? (Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa ?)

We’ve never considered investing in Mexico. (Chúng tôi chưa bao giờ xem xét việc đầu tư ở Mexico.)

I’ve never met Jim and Sally. (Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.)

 

Bạn đang xem Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Xem thêmThì tương lai tiếp diễn (Continuous future tense)“, “Tài liệu tiếng anh

Có thể bạn quan tâm Tiếng anh cho người mới bắt đầu“, “Lớp học tiếng anh cho người đi làm

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *